Khi răng hàm của bạn bắt đầu có triệu chứng sâu răng cần điều trị kịp thời, nếu không vi khuẩn sẽ lây lan sang các răng bên cạnh và ăn sâu vào tủy răng. Phương pháp giải quyết vấn đề bệnh lý này là trám răng hoặc bọc răng bị sâu. Vậy chi phí để chữa sâu răng hàm giá bao nhiêu?
Bệnh sâu răng là gì?

Răng bị sâu là do quá trình những vi khuẩn có hại sinh sôi và phát triển trong các mảng bám thức ăn còn sót ở kẽ răng, vi khuẩn sẽ bắt đầu tấn công từ mặt răng, làm tổn thương cấu trúc của răng, sau cùng là ảnh hưởng đến tủy, thậm chí có thể mất răng.
Biểu hiện đầu tiên của bệnh sâu răng là trên mặt răng có sự xuất hiện những lỗ sâu nhỏ, đau nhức khiến người bệnh thấy khó chịu. Khi có những dấu hiệu này bạn nên đến gặp bác sĩ nha khoa để điều trị sớm, không được chủ quan để lâu sẽ gây tác động xấu đến răng.
Nguyên nhân gây ra sâu răng chủ yếu là do thói quen chăm sóc răng miệng không khoa học, không sạch sẽ dẫn đến các mảng thức ăn thừa không được lấy đi hết, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công.
Xem thêm: Răng hàm bị sâu có nên nhổ đi không
3 Tác hại của bệnh sâu răng

Nhổ răng hàm sâu hết bao nhiêu tiền
Ảnh hưởng đến sức khỏe của răng
Khi vi khuẩn đã xâm nhập vào đến tận tủy sẽ có một số triệu chứng đau do ảnh hưởng tới các dây thần kinh trong răng.
Nếu không chữa trị lâu dần máu cung cấp cho răng qua lỗ chóp răng bị chèn ép gây chết tủy. Cuối cùng các vi khuẩn sẽ lây lan vào các mô quanh chóp răng gây ra sự đau đớn, sưng tấy.
Ảnh hưởng đến sự thẩm mỹ của hàm răng
Những lỗ sâu có màu nâu hoặc màu đen trên răng làm mất đi sự thẩm mỹ của răng. Sâu răng có thể khiến má bị sưng tấy, hơi thở có mùi hôi khiến cho việc giao tiếp với mọi người bị mất đi sự tự nhiên.
Ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và tâm lý
Sâu răng gây ra sự đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến giấc ngủ, ăn uống. Khiến tinh thần suy sụp, tâm lý cáu gắt, tác động xấu đến quan hệ trong công việc. Ăn uống không đủ chất có thể khiến cơ thể bị suy nhược, giảm sức đề kháng.
Xem thêm: Bị sâu răng hàm dưới nên làm gì
Chi phí chữa sâu răng hàm giá bao nhiêu?

Chi phí để chữa sâu răng hàm bằng cách trám răng sẽ phụ thuộc vào những yếu tố:
Vật liệu trám răng
Hiện nay có rất nhiều vật liệu để trám răng và có 2 loại vật liệu trám răng phổ biến là Amalgam và Composite.
Chất liệu trám Amalgam có chi phí rẻ, tuổi thọ kéo dài được 5-6 năm, chịu được lực nhai tốt. Nhược điểm sẽ là không có tính thẩm mỹ cao nên phù hợp để trám răng hàm.
Chất liệu Composite có độ chịu lực tốt, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp trám ở những vị trí răng cửa. Nhược điểm là giá thành đắt hơn so với chất liệu Amalgam.
Số lượng răng cần trám
Chi phí để chữa sâu răng hàm có thể tăng lên nếu như số lượng răng sâu nhiều, đồng nghĩa với việc số lượng răng sâu nên trám sẽ nhiều.
Tình trạng sâu răng của mỗi người
Tùy theo tình trạng sâu răng ở mỗi người mà chi phí để chữa có thể sẽ cao hơn, ví dụ như bệnh nhân không những bị sâu răng còn có thể thêm những bệnh lý khác như: viêm lợi viêm nha chu, tụt nướu,…
Khi đó bác sĩ nha khoa cần phải đưa ra phương pháp điều trị những bệnh lý trước rồi mới tiến hành trám răng.
Phương pháp trám răng

Hiện nay có 2 phương pháp để trám răng là trám răng gián tiếp và trực tiếp
Trám răng trực tiếp là cho trực tiếp vật liệu trám vào chỗ cần trám, giá thành tương đối rẻ.
Trám răng gián tiếp là bác sĩ nha khoa sẽ tạo khoang trám rồi đúc miếng trám bên ngoài đưa vào khoang trám làm trước đó. Đây là phương pháp mang hiệu quả lâu dài, chỉ phù hợp với lỗ sâu lớn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí để chữa răng sâu cũng cao.
Xem thêm: Bọc răng hàm bị sâu giá bao nhiêu tiền
Cách phòng ngừa sâu răng hiệu quả nhất
Người xưa có câu phòng bệnh hơn chữa bệnh nên việc phòng ngừa sâu răng rất quan trọng. Để thực hiện phòng ngừa sâu răng hiệu quả thì cần phải thay đổi thói quen bảo vệ sức khỏe răng miệng bằng cách:
- Đánh răng kỹ ngày 2 lần sáng và tối.
- Dùng chỉ nha khoa để vệ sinh kẽ răng lấy đi các mảng bám thừa.
- Súc miệng nước muối để hạn chế vi khuẩn phát triển.
- Hạn chế đồ ngọt, đồ uống có ga.
- Thăm khám nha khoa 6 tháng 1 lần để có thể phát hiện được những bệnh lý cần điều trị.
Như vậy, để chữa sâu răng hàm giá bao nhiêu có thể sẽ tùy theo những yếu tố khác xảy ra. Bạn có thể tìm đến những cơ sở nha khoa để thăm khám và được bác sĩ tư vấn, báo giá, điều trị răng sâu hiệu quả.
Mọi chi tiết liên hệ
- Nha Khoa Oreli – Nụ cười như ý !
- Địa chỉ: 211 Phan Chu Trinh – TP. Buôn Ma Thuột
- Hotline: 0825 585 888 – 02623 888 788
- Website: oreli.vn
Viêm tủy răng có ảnh hưởng lớn đến răng hàm. Bài viết này chia sẻ về nguyên nhân và cách điều trị viêm tủy răng từ nha khoa Oreli.
Định nghĩa viêm tủy răng
Viêm tuỷ là tình trạng tổn thương nhiễm trùng mô tuỷ răng, làm tăng áp lực nội tuỷ, chèn ép vào các tận cùng thần kinh gây ra triệu chứng đau và tổn thương mô tuỷ.
Nguyên nhân
Vi khuẩn
Thường xâm nhập vào tủy qua lỗ sâu. Phản ứng viêm thường xuất hiện khi các vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập vào tủy qua ống ngà.Vi khuẩn cũng có thể xâm nhập vào mô tủy qua ống ngà nếu có hiện tượng mòn răng – răng, nứt, rạn vỡ….
Nhân tố hóa học
Các chất hoá học có thể tác động trực tiếp tới vùng hở tủy hoặc có thể khuếch tán qua ngà răng đã thay đổi tính thấm sau hàn.
Kích thích vật lý
Áp lực, tốc độ, kích thước mũi khoan cũng như nhiệt độ trong quá trình tạo lỗ hàn ảnh hưởng đến mô tủy.
Chấn thương khí áp
Là hiện tượng đau tủy có thể xảy ra khi tăng hoặc giảm áp lực đột ngột.
Chẩn đoán

Viêm tủy có hồi phục
Chẩn đoán xác định
a. Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- Viêm tủy có hồi phục có thể không biểu hiện triệu chứng.
- Nếu có thường là các triệu chứng đặc thù: nhạy cảm với các kích thích nóng lạnh, không khí. Chỉ kéo dài vài giây hoặc vài chục giây sau khi loại bỏ kích thích.
- Kích thích nóng đáp ứng ban đầu có thể chậm nhưng cường độ nhạy cảm tăng lên khi nhiệt độ tăng. Đối với các kích thích lạnh thì thường ngược lại.
Triệu chứng thực thể
- Có lỗ sâu.
- Có tổn thương tổ chức cứng lộ ngà.
- Lỗ hở tủy do tai nạn trong điều trị.
- Răng không đổi màu.
- Gõ không đau.
b. Cận lâm sàng
X quang: có biểu hiện các tổn thương mô cứng, khoảng dây chằng quanh răng bình thường.
Thử nghiệm tủy: bình thường hoặc có thể nhạy cảm mức độ nhẹ.
Chẩn đoán phân biệt
Viêm tủy có hồi phục chẩn đoán phân biệt với sâu ngà sâu và viêm tủy không hồi phục: Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng.
2. Viêm tủy không hồi phục
Chẩn đoán xác định
a. Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Đau với các tính chất dưới đây:
- Đau tự nhiên, từng cơn.
- Thời gian cơn đau: Có thể kéo dài hàng giờ hoặc đôi khi chỉ ngắn trong vòng vài phút, hoặc rất ngắn làm cho tính chất cơn đau gần như liên tục.
- Tính chất lan truyền: Cơn đau thường lan lên nửa đầu, nửa mặt cùng bên, bệnh nhân thường chỉ khu trú được vùng đau chứ không xác định được răng đau.
- Đau khi có các tác nhân kích thích tác động và kéo dài sau khi đã hết tác nhân kích thích.
Triệu chứng thực thể
- Lỗ sâu trên mô cứng của răng: răng có thể có lỗ sâu giai đoạn tiến triển, đáy nhiều ngà mềm, ngà mủn, có thể có điểm hở tủy.
- Vết rạn nứt răng: có thể có sau sang chấn mạnh.
- Mòn mặt răng: cũng có thể có.
- Lõm hình chêm ở cổ răng: có thể có.
- Hở tuỷ răng.
- Gõ ly tâm từng núm răng hoặc thực hiện nghiệm pháp cắn bệnh nhân đau.
- Đường nứt ngấm màu bông xanh metylen.
- Răng có hiện tượng gián đoạn dẫn quang qua đường nứt khi chiếu đèn.
- Có thể không thấy lỗ sâu có biểu hiện viêm quanh răng toàn bộ, một răng hay một nhóm răng gây viêm tủy ngược dòng.
- Gõ răng chỉ nhạy cảm khi có viêm lan tỏa tới vùng cuống và dây chằng quanh răng.
Thử nghiệm tủy: dương tính, ngưỡng thấp, kéo dài đáp ứng sau thử nghiệm.
b. X quang
Có thể có lỗ sâu mặt bên, mặt nhai, sâu tái phát dưới chất hàn sát hoặc thông với mô tủy, vùng cuống có phản ứng nhẹ, dây chằng hơi giãn rộng.
Cũng có thể nhìn thấy hình ảnh nứt vỡ răng liên quan với buồng tủy.
2.2. Chẩn đoán phân biệt
- Viêm tuỷ có hồi phục.
- Viêm quanh cuống răng cấp.
Điều trị
-
Viêm tủy có hồi phục
Chụp tủy bằng Hydroxit canxi hoặc MTA. Sau đó hàn kín phía trên bằng Eugenate cứng nhanh, GIC.
Sửa soạn xoang hàn
- Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men, bộc lộ rõ xoang sâu.
- Dùng mũi khoan thích hợp lấy bỏ mô ngà hoại tử.
- Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.
- Làm khô xoang hàn.
Đặt Hydroxit canxi
- Dùng que hàn lấy Hydroxit canxi hoặc MTA và đặt phủ kín đáy xoang hàn từng lớp từ 1-2mm.
- Dùng gòn bông nhỏ lèn nhẹ và làm phẳng bề mặt Hydroxit canxi.
Hàn phục hồi xoang hàn
- Dùng vật liệu thích hợp như Composite, GIC, Amalgam… phục hồi phần còn lại của xoang hàn.
- Kiểm tra khớp cắn.
- Hoàn thiện phần phục hồi Composite hoặc Amalgam.
2. Viêm tủy không hồi phục
Điều trị tủy lấy tuỷ toàn bộ với nguyên tắc
- Vô trùng.
- Làm sạch và tạo hình ống tủy.
- Hàn kín hệ thống ống tủy theo không gian ba chiều.
Các bước điều trị tủy
Bước 1: Vô cảm khi tuỷ răng sống bằng gây vùng hoặc gây tê tại chỗ với Xylocain 2%.
Bước 2: Mở tuỷ, lấy tuỷ buồng, tuỷ chân.
- Dùng mũi khoan kim cương đầu tròn mở đường vào buồng tủy.
- Dùng mũi khoan Endo Z để mở toàn bộ trần buồng tủy.
- Lấy tủy buồng và tủy chân bằng trâm gai.
Bước 3: Thăm dò số lượng,kích thước ống tuỷ bằng các dụng cụ thích hợp.
Bước 4: Xác định chiều dài làm việc của ống tuỷ.
Bước 5: Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ .
- Tạo hình bằng các phương pháp tạo hình như: Stepback, Stepdown và phương pháp lai. Sử dụng các trâm xoay máy và trâm xoay cầm tay để tạo hình làm rộng hệ thống ống tủy.
- Làm sạch hệ thống ống tủy bằng các dung dịch: nước muối sinh lý, Ôxy già 3V, Natri hypoclorid 2,5-5 %.
Bước 6: Chọn, thử côn gutta-percha chính.
Bước 7: Chụp X quang kiểm tra.
Bước 8: Hàn kín hệ thống ống tuỷ bằng các kỹ thuật lèn dọc, lèn ngang với gutta-percha nóng, nguội.
Bước 9: Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.
Tiên lượng và biến chứng
Biến chứng gần: Viêm quang cuống, u hạt, nang chân răng.
Biến chứng xa: Viêm xoang hàm, viêm nội tâm mạc.
Phòng bệnh
- Chẩn đoán và điều trị bệnh lý tủy kịp thời.
- Khám răng định kỳ 6 tháng 1 lần.
(Nguồn: Phác đồ điều trị bệnh răng hàm mặt Bộ Y Tế)
Mọi chi tiết liên hệ BS Nguyễn Nam Chung
💓 Nha Khoa Oreli – Nụ cười như ý !
🏠 211 Phan Chu Trinh – TP.Buôn Ma Thuột
☎️ Hotline: 0825 585 888 – 02623 888 788
🌍 Website: oreli.vn
[tao_cuoc_hen]
Bệnh sâu răng: nguyên nhân và cách điều trị giúp bạn có cái nhìn đúng đắn nhất về sâu răng. Giải pháp điều trị sâu răng hiệu quả nhất.
Định nghĩa bệnh sâu răng
Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng.
Nguyên nhân gây sâu răng
Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc Gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyển hóa thành axit.
Khi môi trường axit có pH < 5,5 thì gây ra tổn thương hủy khoáng làm mất mô cứng của răng và gây ra sâu răng.

Nhổ răng hàm sâu hết bao nhiêu tiền
Chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus mutans.
Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus… cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng sâu răng
- Men răng
- Men răng thiểu sản hay men răng kém khoáng hóa dễ bị huỷ khoáng hơn và ảnh hưởng đến tiến triển của tổn thương sâu răng.
- Các răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự tập trung của mảng bám răng và khó làm sạch mảng bám răng. Có một tỷ lệ cao các trường hợp sâu răng được bắt đầu từ hố rãnh tự nhiên của các răng.
- Vị trí răng
- Răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám vì thế dễ bị sâu răng hơn.
- Nước bọt
- Dòng chảy và tốc độ chảy của nước bọt là yếu tố làm sạch tự nhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại. Tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt của răng từ nước bọt có vai trò như một hàng rào bảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ. Ngoài ra nước bọt còn có vai trò đệm làm giảm độ toan của môi trường quanh răng và có tác dụng đề kháng với sâu răng. Nước bọt còn là nguồn cung cấp các chất khoáng, hỗ trợ quá trình tái khoáng để có thể phục hồi các tổn thương sâu răng sớm.
- Chế độ ăn nhiều đường, thói quen ăn uống trước khi đi ngủ hay bú bình kéo dài đều làm tăng nguy cơ sâu răng.
»»» Xem thêm: Sâu răng ở trẻ em dấu hiệu nhận biết và phòng ngừa như thế nào
Chẩn đoán
-
Chẩn đoán xác định
1.1. Chẩn đoán các tổn thương sâu răng sớm
a. Các dấu hiệu lâm sàng
- Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng khi thổi khô bề mặt.
- Thay đổi mầu sắc vùng tổn thương khi chiếu đền sợi quang học. Vùng tổn thương là một vùng tối trên nền ánh sáng trắng của men răng bình thường.
b. X quang: Không có dấu hiệu đặc trưng trên X quang.
1.2. Chẩn đoán sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và/ hoặc X quang:
a. Triệu chứng cơ năng
Buốt ngà: ê buốt khi có các chất kích thích tác động vào vùng tổn thương như nóng, lạnh, chua, ngọt. Khi hết kích thích thì hết ê buốt.
b. Triệu chứng thực thể
- Tổn thương mất mô cứng của răng
- Vị trí: có thể gặp ở tất cả các mặt của răng.
- Độ sâu: < 4mm, chưa tổn thương đến tuỷ răng.
- Đáy: có thể nhẵn bóng hay nhiều ngà mủn tuỷ vào giai đoạn tiến triển.
- Mầu sắc: thường sẫm màu, có màu nâu hoặc đen.
- Kích thước: thường trong giới hạn một răng nhưng đôi khi lan sang răng bên cạnh với những lỗ sâu mặt bên.
- Trường hợp tổn thương mất mô cứng rất nhỏ, không biểu hiện rõ thành lỗ sâu thì khi dùng thám châm thăm khám có thể tìm thấy tổn thương với dấu hiệu mắc thám châm.
Thổi bằng hơi: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thổi.
Thử lạnh: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.
Thử nóng: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.
c.X quang: Có hình ảnh thấu quang vùng tổn thương sâu răng.
2. Chẩn đoán phân biệt
Các tổn thương sâu răng sớm chẩn đoán phân biệt với thay đổi màu sắc răng không do sâu răng dựa vào các triệu chứng dưới đây:
Các tổn thương sâu răng đã hình thành lỗ sâu chẩn đoán phân biệt với viêm tuỷ răng, tuỷ hoại tử dựa vào các triệu chứng dưới đây:

Điều trị

Nguyên tắc
Đối với các trường hợp tổn thương sâu răng sớm thì cung cấp các yếu tố nhằm tăng cường quá trình tái khoáng, ngăn chặn hủy khoáng để phục hồi các tổn thương.
Đối với các trường hợp đã tạo thành lỗ sâu thì phải lấy bỏ toàn bộ mô nhiễm khuẩn, bảo vệ tuỷ và hàn kín phục hồi mô cứng bằng các loại vật liệu thích hợp.
Điều trị
-
Tổn thương sâu răng sớm
Tái khoáng hóa
- Liệu pháp Flour: dùng Fluor có độ tập trung cao ở dạng gel, dung dịch hoặc véc ni áp lên bề mặt vùng tổn thương để tái khoáng.
- Hướng dẫn bệnh nhân chải răng với kem răng có Fluor.
2. Tổn thương đã hình thành lỗ sâu
- Hàn kín lỗ sâu phục hồi mô cứng
- Lấy ngà mủn.
- Sửa soạn thành lỗ sâu.
- Sửa soạn đáy lỗ sâu.
- Làm sạch lỗ sâu.
- Hàn lót che phủ bảo vệ tuỷ.
- Hàn kín phục hồi mô cứng: chọn vật liệu và mầu sắc vật liệu.
- Hoàn thiện.
- Hướng dẫn kiểm soát mảng bám răng đề phòng sâu tái phát ở vùng ranh giới.
- Hẹn kiểm tra định kỳ.
Biến chứng
- Viêm tủy răng.
- Viêm quang cuống răng.
Phòng bệnh
- Áp dụng các biện pháp cơ học kiểm soát mảng bám răng như chải răng với kem Fluor và chỉ tơ nha khoa.
- Trám bít hố rãnh ở các răng vĩnh viễn có nguy cơ sâu răng như các hố rãnh tự nhiên sâu khó kiểm soát mảng bám.
- Đối với các trường hợp có nguy cơ sâu răng cao thì áp dụng các chế phẩm có độ tập trung Fluor cao do thầy thuốc thực hiện.
- Hướng dẫn chế độ ăn uống có tác dụng dự phòng sâu răng.
- Khám và kiểm tra răng miệng định kỳ để phát hiện và điều trị sớm.
(Nguồn: Phác đồ điều trị bệnh sâu răng hàm mặt Bộ Y Tế)
»»» Đọc thêm: Hàn răng sâu và những điều cần biết cần lưu ý khi hàn răng
Mọi chi tiết liên hệ BS Nguyễn Nam Chung
💓 Nha Khoa Oreli – Nụ cười như ý !
🏠 211 Phan Chu Trinh – TP.Buôn Ma Thuột
☎️ Hotline: 0825 585 888 – 02623 888 788
🌍 Website: oreli.vn
[tao_cuoc_hen]